BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ SÁCH LẬT TRANG

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

HỌC LIỆU SỐ

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

Menu chức năng 16

Menu chức năng 17

Văn hóa đọc trong thời đại số

Tài liệu BDGV sử dụng SGK môn giáo dục thể chất 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mỹ Nhung
Ngày gửi: 15h:48' 25-11-2025
Dung lượng: 17.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn

GIÁO DỤC
THỂ CHẤT
(Tài liệu lưu hành nội bộ)

‡ng
s
c

u
v‘i c
c
Ÿ
h
t
i
r
t
B sách: Kut n‡i

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

LỚP

10

DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG TÀI LIỆU

CNTT:
CT:
GDTC:
GD&ĐT:
GV:
HS:
KHDH:
KHBD:
KTDH:
LVĐ:
NXBGDVN:
SGK:
SGV:
TCVĐ:
TDTT:
THPT:
TTCB:
YCCĐ:

2

Công nghệ thông tin
Chương trình
Giáo dục thể chất
Giáo dục và Đào tạo
Giáo viên
Học sinh
Kế hoạch dạy học
Kế hoạch bài dạy
Kĩ thuật dạy học
Lượng vận động
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Sách giáo khoa
Sách giáo viên
Trò chơi vận động
Thể dục thể thao
Trung học phổ thông
Tư thế chuẩn bị
Yêu cầu cần đạt

BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

MỤC LỤC
Trang

PHẦN MỘT. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG .................................................................................... 4
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 MÔN GDTC ........................................4
1.1. Mục tiêu của môn học...................................................................................................4
1.2. Yêu cầu cần đạt ...............................................................................................................4
1.3. Các phương án đáp ứng nhu cầu tự chọn của HS .....................................................5
1.4. Những điểm nổi bật của SGK môn GDTC lớp 10 ....................................................6
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK MÔN GDTC LỚP 10.........................................................7
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn SGK môn GDTC lớp 10 .........................................7
2.2. Cấu trúc SGK môn GDTC lớp 10 ...............................................................................9
2.3. Ví dụ minh hoạ cho những điểm mới của sách.......................................................12
2.4. Khung kế hoạch dạy học .............................................................................................35
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG..................................................39
3.1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp trong GDTC ............................................39
3.2. Gợi ý, hướng dẫn về phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động
dạy học..................................................................................................................................41
3.3. Gợi ý, hướng dẫn dạy học kĩ thuật ............................................................................44
3.4. Quy trình lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học một chủ đề/ bài học
phát triển phẩm chất, năng lực HS ...................................................................................47
4. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ..............................................................................51
4.1. Kiểm tra đánh giá năng lực và phẩm chất ................................................................51
4.2. Một số gợi ý về nội dung và tiêu chí kiểm tra, đánh giá .........................................54
5. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU BỔ TRỢ, NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ,
THIẾT BỊ GIÁO DỤC ..................................................................................................................64
5.1. Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng SGV .....................................................................64
5.2. Giới thiệu, hướng dẫn khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên, học liệu điện tử,
thiết bị dạy học ....................................................................................................................65

PHẦN HAI. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC ..........................................70

1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC .............................................................70
2. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HOẠ TRONG SÁCH GIÁO DỤC
THỂ CHẤT 10 ...............................................................................................................................72
3. MỘT SỐ LƯU Ý TRONG LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN GDTC............................73
4. BÀI SOẠN MINH HOẠ ..........................................................................................................74
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT LỚP 10

3

PHẦN MỘT

1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN GDTC CẤP THPT NĂM 2018

1.1. Mục tiêu của môn học
a) Mục tiêu chung
Môn GDTC giúp HS hình thành, phát triển kĩ năng chăm sóc sức khoẻ, kĩ năng
vận động, thói quen tập luyện TDTT và rèn luyện những phẩm chất, năng lực để trở
thành người công dân phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, đáp ứng yêu cầu của
sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế, góp phần phát triển tầm vóc,
thể lực người Việt Nam; đồng thời phát hiện và bồi dưỡng tài năng thể thao.
b) Mục tiêu đối với học sinh cấp THPT
Môn GDTC giúp HS lựa chọn môn thể thao phù hợp để rèn luyện hoàn thiện thể chất;
vận dụng những điều đã học để điều chỉnh chế độ sinh hoạt và luyện tập, tham gia tích
cực các hoạt động TDTT; có ý thức tự giác, tự tin, trung thực, dũng cảm, có tinh thần
hợp tác thân thiện, thể hiện khát khao vươn lên; từ đó có những định hướng cho
tương lai phù hợp với năng lực, sở trường, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng,
bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
1.2. Yêu cầu cần đạt
a) Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Môn GDTC góp phần hình thành và phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu và
năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại
Chương trình tổng thể.
b) Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
Môn GDTC giúp HS hình thành và phát triển năng lực đặc thù sau:
– Năng lực chăm sóc sức khoẻ.
– Năng lực vận động cơ bản.
– Năng lực hoạt động TDTT.
Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù được thể hiện trong bảng sau:

4

BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Năng lực
đặc thù

Yêu cầu cần đạt

Năng lực chăm – Nhận thức rõ vai trò của vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong luyện tập
sóc sức khoẻ
TDTT và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, vệ sinh trong luyện tập TDTT.
– Biết lựa chọn chế độ dinh dưỡng phù hợp với bản thân trong
quá trình tập luyện và đời sống hằng ngày để phát triển, tăng cường
sức khoẻ.
– Tích cực tham gia các hoạt động tập thể rèn luyện sức khoẻ và
chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.
– Có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên và tham gia các hoạt động
xã hội.
Năng lực vận
động cơ bản

– Đánh giá được tầm quan trọng của các hoạt động vận động
đối với việc phát triển các tố chất thể lực và hoạt động TDTT.
– Biết lựa chọn các hình thức luyện tập TDTT phù hợp để hoàn
thiện kĩ năng vận động, đáp ứng yêu cầu cuộc sống hiện đại.
– Biết hướng dẫn, giúp đỡ mọi người luyện tập, vận động để phát
triển các tố chất thể lực.

Năng lực hoạt
động TDTT

– Cảm nhận được vẻ đẹp của hoạt động TDTT và thể hiện nhu cầu
tập luyện TDTT.
– Thường xuyên luyện tập TDTT, biết lựa chọn nội dung, phương
pháp tập luyện phù hợp để phát triển các tố chất thể lực, nâng cao
thành tích thể thao.
– Có khả năng giao tiếp, hợp tác với mọi người để tổ chức hoạt động
TDTT trong cuộc sống.

1.3. Các phương án đáp ứng nhu cầu tự chọn của HS
* Nội dung một môn thể thao tự chọn gồm 3 cấp độ:
– Kĩ thuật cơ bản dành cho lớp 10.
– Kĩ thuật nâng cao dành cho lớp 11.
– Vận dụng, thi đấu dành cho lớp 12.
* Các phương án đáp ứng nhu cầu tự chọn của HS:
– Phương án 1: HS chọn một môn thể thao để học tập và rèn luyện trong cả ba năm
học, mỗi năm một cấp độ kĩ thuật.
– Phương án 2: HS chọn hai môn thể thao để học tập và rèn luyện trong ba năm học.
Trong đó, một môn thể thao được học kĩ thuật cơ bản và kĩ thuật nâng cao, môn thể
thao còn lại chỉ học kĩ thuật cơ bản.
– Phương án 3: HS chọn ba môn thể thao để học tập và rèn luyện trong ba năm học,
mỗi năm học kĩ thuật cơ bản của một môn thể thao.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT LỚP 10

5

1.4. Những điểm nổi bật của SGK môn GDTC lớp 10
a) Điểm nổi bật về mục tiêu môn học
– Thông qua quá trình GDTC, hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất (yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm), năng lực chung (tự chủ và tự học,
giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) và năng lực cốt lõi của môn học
(chăm sóc sức khoẻ, vận động cơ bản, hoạt động TDTT).
– Chú trọng trang bị cho HS phương pháp thực hành các bài tập vận động, phương pháp
luyện tập cá nhân, luận tập cặp đôi, luyện tập nhóm. Coi phát triển năng lực tự học,
tự rèn luyện là sản phẩm quan trọng của quá trình GDTC.
– Hình thành, phát triển nhu cầu, thói quen luyện tập TDTT, khả năng lựa chọn và
sử dụng môn thể thao phù hợp để luyện tập vì sức khoẻ.
– Hình thành và phát triển ý thức trách nhiệm đối với sức khoẻ của bản thân, gia đình
và cộng đồng.
b) Điểm nổi bật về nội dung môn học
– Nội dung môn học được cấu trúc theo chủ đề, trong chủ đề gồm một số bài học.
Mỗi bài học chỉ gồm nội dung của một chủ đề nhằm đảm bảo tính liên tục, hệ thống
và kế thừa trong quá trình rèn luyện thể lực, phát triển kĩ năng vận động cho HS; tạo
điều kiện để GV sử dụng có hệ thống các phương pháp, các hình thức tổ chức dạy học
động tác, phát triển lượng vận động và vận dụng.
– Các bài tập vận động được lựa chọn trên cơ sở ưu tiên phát triển năng lực phối hợp
vận động, nhằm hình thành khả năng tiếp thu nhanh và có hiệu quả các bài tập
vận động mới.
– Bài tập vận động đa dạng, mới lạ, hấp dẫn, gần gũi với hoạt động vận động của
lứa tuổi, có thể sử dụng để vui chơi, luyện tập hằng ngày; có tác dụng phát triển nhu
cầu khám phá, chinh phục giới hạn bản thân, kích thích tính tích cực và nỗ lực trong
học tập, rèn luyện.
c) Điểm nổi bật về quyền của GV và nhà trường đối với môn học
GV và nhà trường chủ động:
– Sắp xếp trình tự dạy học các chủ đề phù hợp với điều kiện của nhà trường, điều kiện
của vùng, miền và trình độ thể lực của HS.
– Xây dựng kế hoạch và tiến trình thực hiện nội dung, thời lượng bài học, tiết học.
– Biên soạn, bổ sung nội dung, tiến trình dạy học các môn thể thao tự chọn.
– Điều chỉnh số tiết học giữa các bài trong một chủ đề phù hợp với điều kiện dạy học
và khả năng tiếp thu của HS.
d) Điểm nổi bật về tổ chức thực hiện nội dung môn học
– Tiết học được tổ chức thực hiện thông qua các hoạt động, HS tham gia vào hoạt động
của tiết học với vai trò chủ thể.

6

BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

– Dành nhiều thời gian để HS thực hành nội dung và phương pháp luyện tập thông qua
hoạt động cá nhân, hoạt động cặp đôi, hoạt động nhóm.
– Nội dung GDTC được thực hiện theo chủ đề với nhiều phương án:
+ Các chủ đề được thực hiện lần lượt theo hình thức “cuốn chiếu” (hết chủ đề này sang
chủ đề khác).
+ Xen kẽ thực hiện hai chủ đề (trong một tuần, tiết 1 chủ đề A, tiết 2 chủ đề B).
+ Mỗi chủ đề được thực hiện và kết thúc trọn vẹn trong một học kì.
+ Mỗi chủ đề không nhất thiết phải thực hiện và kết thúc trọn vẹn trong một học kì.
e) Điểm nổi bật về phương pháp thực hiện nội dung môn học
– Đổi mới căn bản phương pháp thực hiện nội dung dạy học theo hướng: Tăng cường
hoạt động cá nhân, nhóm, tổ; tạo điều kiện để HS thực hiện nội dung tiết học không
chỉ là rèn luyện kĩ năng vận động và thể lực, mà còn là quá trình trau dồi kiến thức,
kĩ năng về phương pháp và hình thức tổ chức luyện tập.
– Thực hiện “cá biệt hoá trên diện rộng” nhằm tối ưu hoá tiềm năng, trình độ thể lực
của từng HS.
– Giúp HS phát triển khả năng huy động kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác
nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề nhằm lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng.
– Định hướng cho HS về nội dung và hình thức vận dụng các bài tập vận động vào
thực tiễn tự học, tự rèn luyện.

2

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK MÔN GDTC LỚP 10

2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn SGK môn GDTC lớp 10
a) Phản ánh ý tưởng và quan điểm chung của bộ sách “Kết nối tri thức với
cuộc sống”
– Thực hiện định hướng đổi mới giáo dục phổ thông từ chú trọng truyền thụ kiến thức
sang giúp HS hình thành, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực.
– Kiến thức trong SGK là “chất liệu” quan trọng hướng đến mục tiêu hình thành, phát
triển các phẩm chất và năng lực mà HS cần có trong cuộc sống hiện tại và tương lai.
– Nội dung mỗi bài học được thiết kế thông qua hệ thống các hoạt động, có tác dụng
kích thích tính tích cực và chủ động của HS; hỗ trợ GV đổi mới phương pháp dạy học
đạt hiệu quả cao.
– Kiến thức được đưa vào SGK bảo đảm:
+ Phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lí và trải nghiệm của HS.

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT LỚP 10

7

+ Cập nhật những thành tựu của khoa học và công nghệ, phù hợp với nền tảng văn
hoá và thực tiễn Việt Nam.
+ Giúp HS vận dụng để giải quyết những vấn đề của cuộc sống từ các cấp độ và
phương diện khác nhau (cá nhân và xã hội, tinh thần và vật chất).
– Nội dung giáo dục đảm bảo:
+ Được chọn lọc theo hướng tinh giản với mức độ hợp lí.
+ Được sắp xếp theo hướng tăng cường sự kết nối giữa các lớp, các cấp học.
+ Có sự tích hợp với các môn học và hoạt động giáo dục trong cùng một lớp,
một cấp học.
+ Chú trọng phân hoá nội dung phù hợp với đặc điểm của HS.
b) Góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục, phát triển phẩm chất và năng lực của HS
– Đồng bộ hoá quá trình rèn luyện, phát triển thể chất với quá trình hình thành,
phát triển các phẩm chất và năng lực chung.
– Luôn hướng tới giáo dục HS có nhận thức đúng đắn về vai trò và tác dụng của
luyện tập TDTT, coi đó là nền tảng để phát triển tính tích cực và khả năng tự học.
– Hình thành thói quen và nhu cầu thường xuyên luyện tập TDTT, khả năng lựa chọn
và sử dụng bài tập vận động của môn thể thao tự chọn để rèn luyện sức khoẻ, phát
triển các tố chất thể lực.
c) Phản ánh nội dung cơ bản và yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục
phổ thông 2018
– Vừa trang bị cho HS kiến thức, kĩ năng vận động vừa trang bị kiến thức và kĩ năng
tự học, tự chăm sóc sức khoẻ.
– Đáp ứng nhu cầu của HS về việc: Được lựa chọn và luyện tập môn thể thao ưa thích,
phù hợp với tình trạng thể lực và sở trường, phù hợp điều kiện cơ sở vật chất và môn
thể thao truyền thống của địa phương.
– Đáp ứng nhu cầu vận động của HS theo từng độ tuổi, có tác dụng phát triển nhu cầu
khám phá, chinh phục giới hạn bản thân, kích thích tính tích cực và nỗ lực trong học
tập, rèn luyện.
– Cấu trúc nội dung, hình thức vận động đảm bảo tính đa dạng, mới lạ, hấp dẫn;
phù hợp với hoạt động vận động của lứa tuổi, có thể sử dụng để vui chơi, luyện tập
hằng ngày.
– Tạo ra sự kết nối giữa gia đình và nhà trường để tăng cường hiệu quả dạy học GDTC.
– Đảm bảo sự phát triển về năng lực vận động, trình độ thể lực cho HS qua từng giai
đoạn học tập.

8

BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

d) Phát huy quyền tự chủ, sáng tạo của giáo viên và nhà trường trong tổ chức
hoạt động dạy và học
– Tạo điều kiện để nhà trường tự chủ về loại hình môn thể thao tự chọn (phù hợp với
điều kiện cơ sở vật chất, nhu cầu của HS và biên chế GV).
– Tạo điều kiện để GV và nhà trường tự chủ về kế hoạch dạy học và tổ chức thực hiện
nội dung môn học phù hợp với điều kiện khí hậu, thời tiết của vùng, miền.
– Tạo điều kiện để GV tự chủ, sáng tạo trong việc sắp xếp thứ tự nội dung và phân phối
thời lượng cụ thể cho từng bài học, tiết học.
2.2. Cấu trúc SGK môn GDTC LỚP 10
2.2.1 Cấu trúc nội dung và yêu cầu cần đạt đối với HS cấp THPT
Nội
dung

Kiến
thức
chung

Yêu cầu cần đạt
Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

Sử dụng được một
số yếu tố tự nhiên
(không khí, nước, ánh
sáng,...), dinh dưỡng
để rèn luyện sức khoẻ
và phát triển các tố
chất thể lực.

Hiểu và sử dụng được
các yếu tố tự nhiên
(không khí, nước, ánh
sáng,...), dinh dưỡng để
rèn luyện sức khoẻ và
phát triển các tố chất
thể lực.

Hướng dẫn được người
khác sử dụng các yếu
tố tự nhiên (không khí,
nước, ánh sáng,...), dinh
dưỡng để rèn luyện sức
khoẻ và phát triển các
tố chất thể lực.

– Biết được vai trò, tác
dụng cơ bản của môn
học đối với sự phát
triển thể chất.
– Nêu và phân tích, vận
dụng được một số điều
luật của môn học trong
luyện tập và thi đấu.
– Thực hiện đúng các
kĩ thuật, chiến thuật
cơ bản trong luyện tập
và biết vận dụng vào
thi đấu.
– Tự điều chỉnh, sửa sai
được động tác thông
qua nghe, quan sát và
luyện tập.

– Hiểu được vai trò,
ảnh hưởng của môn
học đối với sức khoẻ và
xã hội.
– Hiểu và phân tích
được những điều luật
của môn học để áp
dụng vào luyện tập và
thi đấu.
– Thực hiện thuần
thục, ổn định các kĩ
thuật, chiến thuật cơ
bản trong luyện tập và
thi đấu.

Kĩ thuật – Có hiểu biết sơ giản
môn
về lịch sử môn học.
học
– Vận dụng được một
số điều luật của môn
học trong luyện tập.
– Thực hiện được các
kĩ thuật cơ bản của
môn học.
– Biết điều chỉnh, sửa
sai một số động tác
thông qua nghe, quan
sát, luyện tập của bản
thân và tổ, nhóm.

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT LỚP 10

9

Nội
dung

Yêu cầu cần đạt
Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

– Biết phán đoán, xử
lí các tình huống linh
hoạt và phối hợp được
với đồng đội trong
luyện tập và thi đấu.
– Vận dụng được
những hiểu biết về
môn học để luyện tập
hằng ngày.
– Thể hiện sự tăng tiến
thể lực trong luyện tập.
– Đạt tiêu chuẩn đánh
giá thể lực HS theo quy
định của Bộ GD&ĐT.
– Có ý thức tự giác,
tinh thần tập thể, đoàn
kết giúp đỡ lẫn nhau
trong luyện tập.
– Thể hiện sự yêu thích
môn học trong học tập
và rèn luyện.

– Có khả năng phán
đoán, xử lí các tình
huống một cách linh
hoạt và phối hợp được
với đồng đội trong
luyện tập và thi đấu.
– Vận dụng được
những kiến thức, kĩ
năng về môn học để
luyện tập hằng ngày
nhằm hoàn thiện
kĩ năng, kĩ xảo vận
động, đáp ứng yêu cầu
chuyên môn.
– Thể hiện sự phát triển
thể lực trong rèn luyện
và đấu tập.
– Đạt tiêu chuẩn đánh
giá thể lực HS theo quy
định của Bộ GD&ĐT.
– Thể hiện khả năng
và sự đam mê thể thao
trong sinh hoạt, học tập
hằng ngày.
– Tự giác, tích cực,
đoàn kết giúp đỡ bạn
trong luyện tập, thi đấu
và trong cuộc sống.

– Có khả năng quan
sát, điều chỉnh, sửa sai
động tác trong luyện
tập và thi đấu.
– Biết lập kế hoạch
luyện tập và thi đấu.
– Thể hiện năng khiếu
về môn học trong học
tập và thi đấu.
– Phát triển thể lực và
nâng cao thành tích
trong thi đấu.
– Đạt tiêu chuẩn đánh
giá thể lực HS theo quy
định của Bộ GD&ĐT.
– Tích cực tham gia
công tác trọng tài điều
khiển các trận thi đấu
nhằm nâng cao hiệu
quả học tập và rèn
luyện.
– Thể hiện được ý thức
tự giác, tinh thần tập
thể, đoàn kết giúp đỡ
lẫn nhau trong luyện
tập và thi đấu.

2.2.2 Cấu trúc chủ đề
a) Căn cứ xác định chủ đề
– Căn cứ vào nội dung dạy học được quy định tại chương trình GDTC cấp THPT.
– Căn cứ vào nhóm các loại hình kĩ thuật của môn học.
– Căn cứ vào mục tiêu, loại hình nội dung, tính chuyên biệt về phương pháp và cách thức
tổ chức hoạt động dạy học, đặc điểm kiểm tra, đánh giá và yêu cầu cần đạt đối với HS.

10

BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

– Căn cứ vào hình thái và đặc điểm thể hiện, đặc trưng hoạt động thể lực và hiệu quả
tác động của loại hình bài tập vận động đối với cơ thể.
b) Mục đích cấu trúc chủ đề
– Tạo ra tính riêng biệt, tính trọn vẹn của từng nội dung môn học trong quá trình
thực hiện.
– Tạo điều kiện thuận lợi để các nhà trường chủ động lựa chọn, sắp xếp thứ tự thực hiện
nội dung chương trình phù hợp với điều kiện của địa phương.
– Đảm bảo tính hệ thống và tính thống nhất về nội dung, phương pháp trong mỗi
giai đoạn dạy học; đảm bảo tính hiệu quả tác động của các bài tập dẫn dắt, bài tập bổ
trợ được lựa chọn để giải quyết nhiệm vụ của các tiết học.
– Phát huy có hiệu quả mức độ “lưu dấu vết” của quá trình rèn luyện kĩ năng vận động;
đảm bảo tính hợp lí giữa nội dung với thời lượng học tập được quy định trong từng tuần.
c) Cấu trúc chủ đề
– Nội dung GDTC 10 được cấu trúc gồm các chủ đề, mỗi chủ đề bao gồm một hoặc
hai loại hình kĩ thuật của môn học.
– Lượng kiến thức, kĩ năng của mỗi chủ đề được xác định trên cơ sở: Phù hợp với khả
năng tiếp thu, năng lực vận động, trình độ thể lực của số đông HS.
– Mỗi chủ đề gồm một số bài học, được xác định tương ứng với hàm lượng nội dung
và quỹ thời gian quy định của chương trình.
– Số lượng và thứ tự sắp xếp các bài trong mỗi chủ đề được xác định trên cơ sở:
+ Phù hợp với cấu trúc kĩ thuật và đặc điểm hoạt động của môn học.
+ Phù hợp với cấu trúc sư phạm và đặc điểm của phương pháp dạy học động tác.
2.2.3. Cấu trúc bài học
a) Cấu trúc trình bày một bài học
– Mỗi bài được cấu trúc gồm một số tiết học.
– Mỗi bài học chỉ bao gồm các nội dung thuộc một chủ đề. Không cụ thể hoá nội dung
đến từng tiết học; không chi tiết hoá thời lượng cho từng hoạt động của tiết học.
– Nội dung mỗi bài được tổ chức thực hiện thông qua 4 hoạt động: Khởi động,
Kiến thức mới, Luyện tập, Vận dụng.
– Hoạt động Luyện tập được tổ chức thực hiện thông qua 4 loại hình: Cá nhân,
cặp đôi, nhóm, cả lớp.
b) Nội dung các hoạt động trong mỗi bài học
Hoạt động mở đầu
– Giới thiệu mục tiêu và yêu cầu cần đạt của bài.
– Nội dung và hình thức khởi động (khởi động chung, khởi động chuyên môn).
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT LỚP 10

11

Hoạt động hình thành kiến thức mới
– Nội dung kiến thức mới của bài (cấu trúc động tác, bài tập vận động, kĩ thuật môn
thể thao; nội dung một số điều luật thi đấu của môn thể thao).
– Phương pháp luyện tập (thứ tự, yêu cầu thực hiện).
Hoạt động luyện tập
– Nội dung, hình thức, yêu cầu luyện tập cá nhân.
– Nội dung, hình thức, yêu cầu luyện tập cặp đôi.
– Nội dung, hình thức, yêu cầu luyện tập nhóm, lớp.
Hoạt động vận dụng
– Nội dung, yêu cầu, tình huống vận dụng.
– Câu hỏi vận dụng.
c) Điểm nổi bật về cấu trúc sách
– Phục vụ đồng thời hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS.
– Tạo điều kiện để HS tự học và vận dụng kiến thức mới.
– Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy và học các chủ đề được
trình bày thông qua các hoạt động của bài học.
– Nội dung của chủ đề được cấu trúc theo bài, thứ tự các bài được sắp xếp theo trình
tự sư phạm và đặc điểm của dạy học động tác; mỗi bài gồm một số tiết, GV chủ động
phân chia nội dung cụ thể cho từng tiết học phù hợp với năng lực vận động, trình độ
thể lực của HS và điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường.
d) Điểm nổi bật về trình bày nội dung
– Tối ưu hoá việc phối hợp giữa kênh hình và kênh chữ, giúp HS có thể nhận biết nội
dung và yêu cầu của kĩ thuật thể thao, của bài tập vận động một cách thuận lợi.
– Hoạt động hình thành kiến thức mới được trình bày theo cấu trúc:
Hình vẽ – mô tả cấu trúc – mô tả cách thực hiện.
– Hoạt động luyện tập được trình bày theo cấu trúc:
Hình thức tổ chức luyện tập – hình vẽ – phương pháp và yêu cầu thực hiện.
– Trò chơi vận động được trình bày theo cấu trúc:
Hình vẽ – cách thức thực hiện – yêu cầu cần đạt.
2.3. Ví dụ minh hoạ cho những điểm mới của sách

12

BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

MÔN BÓNG ĐÁ

&KÚõÃ

3
Bài

1

.Ģ7+8ş7ï¤%¶1*
.‰7+8t7ôk%Œ1*
%v1*/‹1*%j1&+o1
0өFWLrX\rXFҫXFҫQÿҥW
– 7KӵFKLӋQÿѭӧFNƭWKXұWÿiEyQJEҵQJOzQJEjQFKkQ
– %LӃWSKi
 
Gửi ý kiến

Nhúng mã HTML