BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ SÁCH LẬT TRANG

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

HỌC LIỆU SỐ

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

Menu chức năng 16

Menu chức năng 17

Văn hóa đọc trong thời đại số

Tài liệu BDGV sử dụng SGK môn âm nhạc 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mỹ Nhung
Ngày gửi: 15h:51' 25-11-2025
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn

ÂM NHẠC
(Tài liệu lưu hành nội bộ)

‡ng
s
c

u
v‘i c
c
Ÿ
h
t
i
r
t
B sách: Kut n‡i

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

LỚP

10

QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH

2

CNTT:

công nghệ thông tin

CT:

chương trình

GDPT:

giáo dục phổ thông

GV:

giáo viên

HS:

học sinh

NL:

năng lực

NXBGDVN:

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

PC:

phẩm chất

SGK:

sách giáo khoa

THPT:

trung học phổ thông

BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỘT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG .......................................................................4
1. KHÁI QUÁT VỀ CT GDPT 2018 MÔN ÂM NHẠC .......................................................... 4
1.1. Nội dung ........................................................................................................................ 4
1.2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực ............................................... 5
1.3. Thời lượng thực hiện ................................................................................................ 5
1.4. Phương pháp dạy học .............................................................................................. 6
1.5. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giáo dục .................................................... 6
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK MÔN ÂM NHẠC LỚP 10................................................ 7
2.1. Quan điểm tiếp cận và biên soạn ......................................................................... 7
2.2. Giới thiệu cấu trúc sách và cấu trúc bài học...................................................... 8
2.3. Cấu trúc chủ đề/ bài học theo các mạch kiến thức ......................................24
2.4. Phân tích một chủ đề cụ thể .................................................................................24
2.1. Kế hoạch dạy học ......................................................................................................26
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ................................................27
3.1. Định hướng, yêu cầu cơ bản chung về đổi mới phương pháp dạy học
môn Âm nhạc lớp 10 .......................................................................................................27
3.2. Hướng dẫn và gợi ý phương pháp, cách thức tổ chức các hoạt động...... 28
3.3. Hướng dẫn quy trình dạy học một số mạch nội dung điển hình ............29
4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP ........................................................................................32
4.1. Đánh giá theo định hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực .........................32
4.2. Gợi ý, ví dụ minh hoạ về đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra đánh
giá, tự đánh giá, .................................................................................................................34
5. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU BỔ TRỢ, NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ,
THIẾT BỊ GIÁO DỤC.................................................................................................................34
5.1. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách giáo viên...............................................34
5.2. Giới thiệu, hướng dẫn khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên, học liệu
điện tử, thiết bị dạy học ..................................................................................................35

PHẦN HAI: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY (GIÁO ÁN)........40
1. Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy (giáo án)..........................................................40
2. Bài soạn minh hoạ .............................................................................................................40
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ÂM NHẠC LỚP 10

3

PHẦN MỘT

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1

KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
MÔN ÂM NHẠC
CT GDPT năm 2018 môn Âm nhạc được xây dựng theo định hướng mở với điểm
nhấn là tiếp cận NL HS, giúp người học hình thành, phát triển NL âm nhạc dựa
trên nền tảng kiến thức âm nhạc phổ thông, các hoạt động học tập đa dạng để trải
nghiệm và khám phá nghệ thuật âm nhạc; nuôi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ và tình yêu
âm nhạc, có đời sống tinh thần phong phú với những PC cao đẹp; có định hướng
nghề nghiệp phù hợp, phát huy tiềm năng hoạt động âm nhạc và phát triển các NL
chung của HS.
Điểm khác biệt cơ bản của môn Âm nhạc trong CT GDPT 2018 so với CT hiện
hành là sự đổi mới về định hướng. CT được xây dựng theo định hướng phát triển
PC và NL người học, tập trung phát triển NL thẩm mĩ trong lĩnh vực âm nhạc bằng
sự thể hiện âm nhạc, cảm thụ và hiểu biết âm nhạc, ứng dụng và sáng tạo âm nhạc.
CT được xây dựng theo định hướng mở, không quy định số lượng bài hát, bài tập
nhạc cụ, đọc nhạc,...
Nội dung giáo dục trong CT GDPT 2018 gồm những kiến thức cơ bản, thiết thực
và hiện đại. Lần đầu tiên nội dung nhạc cụ được dạy học trong trường phổ thông.
Các nội dung học tập xuyên suốt gồm: hát, nghe nhạc, đọc nhạc, nhạc cụ, lí thuyết
âm nhạc, thường thức âm nhạc.
Phương pháp dạy học được tiếp cận từ lí thuyết thông qua trải nghiệm thực hành.
CT cũng định hướng vận dụng một số phương pháp dạy học phổ biến trên thế giới
như: chơi tiết tấu bằng động tác cơ thể, đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay, nghe và cảm
thụ âm nhạc,...
Trong CT GDPT năm 2018, lần đầu tiên môn Âm nhạc được dạy ở cấp THPT với
mục đích định hướng nghề nghiệp cho HS. Đây là điểm mới căn bản so với CT
GDPT 2006.
1.1. Nội dung
Âm nhạc 10 bước vào giai đoạn mới: định hướng nghề nghiệp, là môn học được lựa
chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của HS. Bên cạnh các nội dung
kiến thức tập trung vào sự trải nghiệm, khám phá NL bản thân, các kiến thức và
kĩ năng tại các nội dung hát, nhạc cụ, nghe nhạc, đọc nhạc, lí thuyết âm nhạc và
thường thức âm nhạc được mở rộng và nâng cao hơn cả về lượng và chất. Các chủ
đề học tập cũng được xây dựng với sự thống nhất và liên kết chặt chẽ giữa nội dung

4

BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

và hình thức, giúp HS không chỉ dễ hiểu và bao quát kiến thức mà còn hiểu sâu,
rộng hơn các kiến thức được học.
Ngoài những nội dung cốt lõi thể hiện trong SGK Âm nhạc 10 còn có SGK Chuyên
đề học tập Âm nhạc 10 dành cho những HS có sở thích, năng khiếu hoặc định
hướng nghề nghiệp âm nhạc.
Các mạch nội dung trong SGK Chuyên đề học tập Âm nhạc 10 bám sát định hướng
về yêu cầu cần đạt trong CT giáo dục Âm nhạc 2018. Mạch nội dung trong các
chuyên đề được gắn kết theo trình tự từ thấp đến cao nhằm trang bị cho HS những
kiến thức cơ bản, không nặng về lí thuyết, tập trung hướng dẫn kĩ năng thực hành.
Các chuyên đề cũng giúp HS tiếp cận với ngành nghề có liên quan đến Âm nhạc,
để HS có cơ sở định hướng nghề nghiệp sau này, cũng như có đủ NL để giải quyết
những vấn đề có liên quan đến âm nhạc và tiếp tục tự học âm nhạc suốt đời.
1.2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực
CT GDPT 2018 đặc biệt chú trọng định hướng phát triển NL thông qua thiết kế
hoạt động dạy học cho mỗi nội dung, mỗi chủ đề học tập. Các phương pháp giáo
dục chủ yếu được lựa chọn theo các định hướng sau:
– Có thể tổ chức các hoạt động học tập của HS dựa trên các hoạt động trải nghiệm;
Hướng dẫn HS quan sát, gắn kết kiến thức âm nhạc với thực tiễn, vận dụng kiến
thức để định hướng giải quyết các vấn đề thực tiễn nhằm nâng cao sự hứng thú của
HS, góp phần hình thành và phát triển PC và NL cho HS.
– Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo, phù hợp với sự hình thành và phát triển PC, NL cho HS. Tăng cường thực
hành, trải nghiệm trong các nội dung dạy học.
– Sử dụng các bài tập đòi hỏi sự sáng tạo, các bài tập có nội dung gắn với thực tiễn.
– Đa dạng hoá các hình thức học tập, sử dụng công nghệ thông tin, thiết bị dạy học
một cách phù hợp, hiệu quả,...
1.3. Thời lượng thực hiện
SGK Âm nhạc 10 được chia làm hai phần: Kiến thức chung và Phương án lựa chọn
(nhạc cụ (guitar) hoặc hát). Nội dung cốt lõi gồm 70 tiết, trong đó có 7 tiết (chiếm
10%) là kiểm tra, đánh giá. Phần Kiến thức chung, HS học 28 tiết chia là 4 chủ đề,
phần Phương án lựa chọn, HS học 35 tiết.
SGK Chuyên đề học tập Âm nhạc 10 gồm 35 tiết, mở rộng và nâng cao hơn về
Phương án so với SGK Âm nhạc 10. Khi học được một đến hai chủ đề ở phần Kiến
thức chung, HS có thể bắt đầu học phần Chuyên đề để bổ trợ cho phần nội dung
cốt lõi và hiểu chuyên sâu hơn về âm nhạc.

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ÂM NHẠC LỚP 10

5

1.4. Phương pháp dạy học
Môn Âm nhạc thực hiện phương pháp dạy và học theo xu hướng giáo dục hiện đại,
phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong học tập và phát triển tiềm
năng hoạt động âm nhạc.
GV chủ động xây dựng môi trường học tập thân thiện để HS có cơ hội giao tiếp,
hợp tác, trải nghiệm, tìm tòi kiến thức và phát huy tiềm năng âm nhạc; linh hoạt
kết hợp nhóm phương pháp dạy học dùng lời với nhóm phương pháp tổ chức hoạt
động; tăng cường cho HS trải nghiệm và khám phá nghệ thuật âm nhạc thông qua
học trong lớp, xem biểu diễn ca nhạc, tham quan di sản văn hoá, giao lưu với các
nghệ sĩ, nhạc sĩ, nghệ nhân; dành thời gian thích hợp cho những HS có năng khiếu
âm nhạc thực hiện vai trò hạt nhân và phát triển NL âm nhạc cá nhân.
Quá trình phát triển NL âm nhạc là quá trình rèn luyện các kĩ năng thực hành,
luyện tập, biểu diễn,... một cách thường xuyên và lâu dài. Vì vậy, trong mỗi tiết học,
GV cần linh hoạt xác định mục tiêu với một số yêu cầu cụ thể, phù hợp với nội
dung và thời lượng dạy học để tập trung hướng dẫn HS thực hành, luyện tập.
Cuốn sách giúp HS yêu âm nhạc hơn, gắn kết với nhau và tự tin hơn trong những
tiết mục biểu diễn theo nhóm và cá nhân.
Cuốn sách cũng gợi mở sự sáng tạo của từng HS sau khi đã tiếp nhận kiến thức mới.
Thông qua các hoạt động học tập, khám phá và các hoạt động thực hành, HS hình
thành và phát triển những NL cần thiết.
Cuốn sách có nhiều nội dung học khác nhau nhưng được liên kết logic để tạo thành
một tổng thể chặt chẽ giúp HS phát triển được những thế mạnh của mình. Những
kiến thức về lí thuyết, đọc nhạc, thường thức âm nhạc, nghe nhạc sẽ giúp cho các
em vững vàng hơn khi hát hoặc chơi nhạc cụ.
GV có thể lựa chọn nhiều phương pháp và kĩ thuật, hình thức dạy học khác nhau
để chuyển tải nội dung sao cho giờ học trở nên hấp dẫn và phù hợp với đối tượng
được học, từ đó thúc đẩy tình yêu đối với âm nhạc cho các em.
1.5. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giáo dục
a) Định hướng chung
Đánh giá kết quả giáo dục trong môn Âm nhạc nhằm cung cấp thông tin chính xác,
kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của CT và sự tiến bộ của HS;
hướng dẫn, điều chỉnh hoạt động dạy học, quản lí và phát triển CT để nâng cao chất
lượng giáo dục âm nhạc. GV đánh giá PC và NL dựa vào những yêu cầu cần đạt; kết
hợp đánh giá định tính với đánh giá định lượng; chú trọng đánh giá chẩn đoán kết
hợp với đánh giá quá trình học tập, luyện tập, biểu diễn, sáng tạo âm nhạc để thấy
được sự tiến bộ của HS về ý thức, về NL âm nhạc.

6

BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

b) Một số hình thức đánh giá
Đánh giá chẩn đoán:
Sử dụng vào đầu giai đoạn dạy học, nhằm giúp GV thu thập những thông tin về
kiến thức và kĩ năng âm nhạc của từng HS, cũng như những điểm mạnh, những
nhu cầu của HS, từ đó xây dựng kế hoạch và phương pháp giáo dục thích hợp.
Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì:
Đánh giá thường xuyên (đánh giá quá trình): Bao gồm đánh giá chính thức thông
qua các hoạt động thực hành, luyện tập, biểu diễn hoặc sáng tạo âm nhạc, dùng
bài kiểm tra giấy kết hợp âm thanh, câu hỏi trắc nghiệm khách quan, viết tiểu luận
hoặc báo cáo,... và đánh giá không chính thức như: tìm hiểu hồ sơ học tập, quan
sát trên lớp, đối thoại, HS tự đánh giá hoặc đánh giá đồng đẳng,... nhằm thu thập
những thông tin về quá trình hình thành, phát triển NL năng âm nhạc của từng HS.
Đánh giá định kì (đánh giá tổng kết): Sử dụng ở cuối học kì, cuối năm học, cuối cấp
học nhằm phối hợp với đánh giá thường xuyên, cung cấp thông tin để phân loại HS
và điều chỉnh nội dung, phương pháp giáo dục.
Đánh giá định tính và đánh giá định lượng:
Đánh giá định tính: Kết quả học tập được mô tả bằng lời nhận xét hoặc biểu thị
bằng các chữ cái. HS sử dụng hình thức này để tự đánh giá sau khi kết thúc mỗi nội
dung, mỗi chủ đề; GV sử dụng để đánh giá chẩn đoán và đánh giá thường xuyên
không chính thức.
Đánh giá định lượng: Kết quả học tập được biểu thị bằng điểm số, bảo đảm quan
điểm phân hoá dần ở các lớp học trên.

2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK ÂM NHẠC LỚP 10
2.1. Quan điểm tiếp cận và biên soạn
SGK Âm nhạc 10 được biên soạn với quan điểm:
Đổi mới theo mô hình phát triển PC và NL của người học, nhưng không xem nhẹ
vai trò của kiến thức. Kiến thức trong SGK không chỉ cần hiểu và ghi nhớ, mà là
những kiến thức chắt lọc phù hợp với giáo dục âm nhạc phổ thông giúp HS hình
thành, phát triển các PC và NL âm nhạc cần có trong cuộc sống hàng ngày. Giúp
các em gắn kết với nhau thông qua các nội dung âm nhạc được học.
Giúp các em HS vận dụng để giải quyết những vấn đề của cuộc sống từ các cấp độ
và phương diện khác nhau.
Các nội dung giáo dục chọn lọc theo hướng tinh giản, các nội dung trong từng chủ
đề có sự kết nối và được sắp xếp hợp lí, nội dung giáo dục đảm bảo phân hoá cho
các đối tượng HS khác nhau.

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ÂM NHẠC LỚP 10

7

Sách tạo động lực học tập cho HS thông
qua việc xây dựng hoạt động học theo
hướng: Khởi động, Khám phá kiến thức,
Luyện tập. Khuyến khích, động viên HS
mở rộng thêm sự hiểu biết thông qua hoạt
động Vận dụng sáng tạo (hoạt động này
thực hiện ở phần cuối cùng của mỗi bài
học). HS được vận dụng các kiến thức
tích hợp nội dung môn Âm nhạc và liên
môn với các môn học khác (Tin học, Lịch
sử, Địa lí, Văn học,...).
Qua việc xây dựng các hoạt động học tập, sách cũng hỗ trợ GV đổi mới hiệu quả
việc tổ chức các hoạt động giáo dục. Thông qua các hoạt động, kích thích tính tích
cực và chủ động của HS, giúp HS hình thành, phát triển các PC và NL phù hợp với
đặc điểm, ưu thế môn học và hoạt động giáo dục.
Ở phần Kiến thức chung, sách đem đến cho HS những kiến thức, trải nghiệm âm
nhạc, hình thành NL cảm thụ âm nhạc thông qua mạch nội dung Nghe nhạc (các bài
hát, bản nhạc không lời) và nội dung học Nhạc cụ,... góp phần giáo dục, phát triển
thẩm mĩ nghệ thuật, thẩm mĩ âm nhạc, thể hiện âm nhạc. Đối với nội dung học Nhạc
cụ giai điệu, các nhà trường có thể tự đề xuất, chọn lựa nhạc cụ phù hợp để thực hiện
dạy (mức độ kiến thức bám theo nội dung trình bày trong SGK viết cho các nhạc cụ
như recorder, kèn phím, ukulele đơn giản, dễ dạy và học cho GV, HS trên toàn quốc.
Ngoài ra GV có thể sử dụng những nhạc cụ địa phương có tính năng tương tự hoặc
các nhạc cụ mà GV sử dụng thành thạo để làm nhạc cụ thay thế).
Ở các Phương án lựa chọn, HS cũng được tiếp cận với những kiến thức âm nhạc
chuyên sâu hơn, mang tính định hướng nghề nghiệp. HS có thể lựa chọn học hát
với các kĩ thuật hát ở mức sơ giản, mang tính chất làm quen và luyện tập, giúp HS
hát tốt hơn. Hoặc, HS có thể lựa chọn học đàn guitar, một nhạc cụ vừa giúp ích
cho các em trong các hoạt động tập thể, vừa giúp các em tiếp cận âm nhạc chuyên
nghiệp một cách đơn giản, dễ dàng nhất.
2.2. Giới thiệu cấu trúc sách và cấu trúc bài học
2.2.1. Phân tích ma trận Nội dung – Hoạt động – Năng lực
Những sự khác biệt của CT GDPT 2018 so với các CT GDPT 2006 là đề cao việc
dạy học hướng tới xác định được các NL cần được hình thành và phát triển ở người
học, từ đó lựa chọn nội dung kiến thức phù hợp.

8

BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

CT Âm nhạc 10 chia các NL cần phải hình thành và phát triển ở HS thành hai
nhóm: nhóm các NL chung và nhóm các NL đặc thù. Mỗi NL trong từng nhóm lại
được chia thành các biểu hiện ở những cấp độ khác nhau. Trong ma trận Nội dung –
Hoạt động – NL, chỉ lựa chọn các NL chính và các biểu hiện cũng như mức độ cơ
bản và thường gặp nhất. Dưới đây là tên gọi các NL và các kí hiệu viết tắt được dùng
trong ma trận:
– Nhóm các NL chung:
i)NL tự chủ, tự học (TC, TH).
ii)NL giao tiếp và hợp tác (GT, HT).
iii) NL giải quyết vấn đề (GQVĐ).
– Nhóm các NL âm nhạc:
i) Thể hiện âm nhạc (THAN).
ii) Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc (CTAN, HBAN).
iii) Ứng dụng và sáng tạo âm nhạc (UDAN, STAN).
Mỗi NL được chia thành các cấp độ: Nhận biết (1); Thông hiểu (2); Vận dụng (3).
Bảng 1.1 Ma trận Nội dung – Hoạt động – Năng lực trong SGK Âm nhạc 10
Chủ đề/
Bài/
Chuyên
đề

Nội dung

Hoạt động

Năng lực
âm nhạc

Năng lực chung
TC,
TH

GT,
HT

GQVĐ

x

x

x

x

x

x

Sách giáo khoa Âm nhạc 10
Kiến thức chung
HBAN (1)

Lí thuyết
âm nhạc

– Nhận biết được
quãng hoà thanh,
quãng giai điệu, quãng
đơn, quãng diatonic.
– Phân biệt được tính
chất thuận và nghịch
của quãng.

THAN (2)

Đọc nhạc

– Đọc đúng cao độ,
trường độ, tiết tấu của
bài đọc nhạc.
– Thể hiện được tính
chất tươi sáng của điệu
trưởng.
– Biết đọc nhạc kết
hợp đánh nhịp.

Giai
điệu quê
hương

HBAN (2)

CTAN (2)
STAN (1)

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ÂM NHẠC LỚP 10

9

Chủ đề/
Bài/
Chuyên
đề

Nội dung
Hát

Nhạc cụ

Ơi cuộc
sống
mến
thương

Hát rõ lời, thuộc lời ca, THAN (2)
đúng cao độ, trường độ
của bài hát.
Thể hiện đúng cao độ,
trường độ, các bài giai
điệu, duy trì được tốc
độ ổn định.

THAN (2)

Nghe nhạc – Biết lắng nghe và
biểu lộ cảm xúc về tác
phẩm.
– Biết tưởng tượng khi
nghe nhạc.

CTAN (2)

Lí thuyết
âm nhạc

– Trình bày được khái
niệm điệu thức và đặc
điểm cơ bản của điệu
thức trưởng, điệu thức
thứ.
– Nhận biết được sự
khác nhau về tính chất
của giọng trưởng và
giọng thứ.

HBAN (1)

– Đọc đúng cao độ
gam Son trưởng.
– Giải thích được ý
nghĩa của các kí hiệu
trong bài đọc nhạc.

THAN (1)

– Hát đúng giai điệu,
lời ca.
– Thể hiện được sắc
thái, tình cảm của bài
hát.

THAN (2)

Đọc nhạc

Hát

10

Hoạt động

Năng lực
âm nhạc

BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

STAN (1)

HBAN (2)

HBAN (2)

THAN (1)

Năng lực chung
TC,
TH

GT,
HT

GQVĐ

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

Chủ đề/
Bài/
Chuyên
đề

Về miền
kí ức

Nội dung

Hoạt động

Năng lực
âm nhạc

Nhạc cụ

Biết kết hợp các loại
nhạc cụ để hoà tấu.

THAN (2)

Thường
thức
âm nhạc

– Nêu được một số đặc
điểm của thể loại giao
hưởng.
– Liệt kê được một số
loại nhạc cụ trong dàn
nhạc giao hưởng.
– Liệt kê được một số
nhạc cụ tham gia hoà
tấu nhạc không lời.

HBAN (1)

– Nhận biết được bản
nhạc viết ở giọng Son
trưởng, Mi thứ.
– Biết vận dụng kiến
thức đã học khi hát,
đọc nhạc, chơi nhạc
cụ, tìm hiểu bản
nhạc,...

HBAN (2)

– Đọc đúng cao độ
gam Mi thứ; đọc đúng
giai điệu Bài đọc nhạc
số 3 và thể hiện được
tính chất của điệu thứ.
– Tự đọc được một số
giai điệu đơn giản viết
ở các giọng có một dấu
thăng.

THAN (2)

– Hát đúng cao độ,
trường độ.
– Thể hiện được sắc
thái và tình cảm của
bài hát.

THAN (2)

Lí thuyết
âm nhạc

Đọc nhạc

Hát

Năng lực chung
TC,
TH

GT,
HT

GQVĐ

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

HBAN (1)
HBAN (2)

UDAN (1)

UDAN (1)

THAN (1)

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ÂM NHẠC LỚP 10

11

Chủ đề/
Bài/
Chuyên
đề

Nội dung
Nhạc cụ

Hoạt động

TC,
TH

GT,
HT

GQVĐ

x

x

x

x

x

x

– Nhận biết được một số HBAN (1)
hợp âm của các giọng:
Son trưởng, Mi thứ.
– Biết ghi chép các bản THAN (1)
nhạc.

x

x

x

– Đọc đúng cao độ
gam Mi thứ.
– Cảm nhận được sự
hoà quyện của âm
thanh khi đọc nhạc có
bè.

x

x

x

– Hát đúng cao độ,
THAN (2)
trường độ, thuộc lời ca.
– Biết hát hợp xướng,
THAN (1)
điều chỉnh giọng hát
để tạo nên sự hài hoà.
– Mở rộng âm vực
THAN (1)
giọng hát.

x

x

x

Biết kết hợp các loại
nhạc cụ để hoà tấu
hoặc đệm cho bài hát,
bản nhạc.

x

x

x

Biết kết hợp các loại
nhạc cụ để đệm cho
bài hát.

Nghe nhạc – Biết lắng nghe và
biểu lộ cảm xúc với tác
phẩm.
– Cảm nhận được vẻ
đẹp, giá trị nghệ thuật
của tác phẩm âm nhạc.
– Biết tưởng tượng khi
nghe nhạc.
Giai
Lí thuyết
điệu bốn âm nhạc
phương

Đọc nhạc

Hát

Nhạc cụ

12

Năng lực
âm nhạc

Năng lực chung

BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

UDAN (1)

CTAN (2)
CTAN (1)

THAN (2)
CTAN (1)

THAN (1)

Chủ đề/
Bài/
Chuyên
đề

Nội dung
Thường
thức
âm nhạc

Hoạt động

Năng lực
âm nhạc

– Nêu được vài nét về
các giai đoạn lịch sử
âm nhạc thế giới.
– Kể được tên một số
nhạc sĩ tiêu biểu của
từng giai đoạn.
– Cảm nhận được giá
trị nghệ thuật của một
số tác phẩm âm nhạc.

HBAN (2)

– Hát đúng tư thế, mở
miệng phù hợp.
– Hát đúng cao độ,
trường độ
– Thể hiện được sắc
thái của bài hát.

THAN (1)

– Biết lấy hơi đúng
chỗ, điều tiết hơi đều
đặn.
– Hát đúng cao độ,
trường độ.
– Thể hiện được sắc
thái của bài hát.

THAN (1)

– Hát rõ lời.
– Thuộc lời ca, hát
đúng cao độ, trường
độ.
– Thể hiện được sắc
thái của bài hát.

THAN (1)
THAN (2)

Năng lực chung
TC,
TH

GT,
HT

GQVĐ

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

HBAN (2)
CTAN (1)

Phương án lựa chọn
HÁT
Bài 1

Bài 2

Bài 3

Tư thế
hát,
miệng hát

Làm chủ
hơi thở

Phát âm
rõ chữ

THAN (2)
THAN (1)

THAN (2)
THAN (2)

THAN (1)

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ÂM NHẠC LỚP 10

13

Chủ đề/
Bài/
Chuyên
đề
Bài 4

Năng lực chung
Nội dung
Hát
chuyển
giọng

Hoạt động
– Biết hát chuyển
giọng.
– Biết điều tiết hơi đều
đặn.
– Hát đúng cao độ,
trường độ và thể hiện
sắc thái trong bài hát.

Năng lực
âm nhạc

TC,
TH

GT,
HT

GQVĐ

x

x

x

x

x

x

x

x

x

THAN (1)
THAN (1)
THAN (2)

Phương án lựa chọn
NHẠC CỤ
Bài 1

Bài 2

14

Giới thiệu
đàn guitar
và kĩ thuật
bấm, gảy
trên dây 5,
dây 4

– Ngồi chơi đàn và đặt THAN (1)
hai tay đúng tư thế,
bấm, gảy đúng kĩ thuật.
– Nhận biết được các
HBAN (2)
nốt nhạc ở thế tay thứ
nhất.
–Thể hiện được một số THAN (1)
nốt nhạc của thế thứ
nhất trên dây 5, 4

Kĩ thuật
bấm, gảy
trên dây 3,
dây 2

– Ngồi chơi đàn và đặt
hai tay đúng tư thế, kĩ
thuật.
– Biết bảo quản và điều
chỉnh âm thanh đúng
cách.
– Thể hiện được các
nốt nhạc của thế thứ
nhất trên dây 3, dây 2.
– Biết ứng tác, biến tấu
đơn giản khi chơi nhạc
cụ.

BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

THAN (1)
HBAN (2)
THAN (1)
STAN (1)

Chủ đề/
Bài/
Chuyên
đề
Bài 3

Bài 4

Bài 5

Bài 6

Năng lực
âm nhạc

Nội dung

Hoạt động

Kĩ thuật
bấm, gảy
trên dây 6,
dây 1

– Thể hiện đúng cao
độ, trường độ, sắc thái,
tiết tấu và duy trì tốc
độ ổn định.
– Biết điều chỉnh
cường độ để tạo nên sự
hài hoà.
– Biểu lộ cảm xúc phù
hợp với tính chất âm
nhạc.
– Thể hiện được một
số nốt nhạc của thế thứ
nhất trên dây 6, dây 1.

THAN (1)

Kĩ thuật
gảy quãng
hoà âm

Gảy được quãng hoà
âm trên đàn guitar

THAN (1)

Cách đệm
tiết điệu
Waltz

– Biết sử dụng điệu
Waltz để đệm cho ca
khúc, bản nhạc.
– Đặt được hợp âm
chính cho bản nhạc.
– Biết kết hợp các loại
nhạc cụ đệm cho bài
hát, bản nhạc.

THAN (1)

– Biết sử dụng điệu
Fox để đệm cho bài
hát.
– Biết nhận xét, đánh
giá về cách chơi nhạc
cụ của bản thân hoặc
người khác.

THAN (1)

Cách đệm
tiết điệu
Fox

Năng lực chung
TC,
TH

GT,
HT

GQVĐ

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

THAN (1)
CTAN (1)
THAN (1)

HBAN (1)
UDAN (1)

HBAN (2)

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN ÂM NHẠC LỚP 10

15

Chủ đề/
Bài/
Chuyên
đề
Bài 7

Bài 8

Năng lực
âm nhạc

Nội dung

Hoạt động

Hoà tấu
tiểu phẩm
âm nhạc
Việt Nam

– Biết chơi nhạc cụ với
hình thức hoà tấu.
– Biết kết hợp các loại
nhạc cụ để hoà tấu.
– Biết nhận xét, đánh
giá về cách chơi nhạc
cụ của bản thân hoặc
người khác.

Hoà tấu
tiểu phẩm
âm nhạc
 
Gửi ý kiến

Nhúng mã HTML